XUẤT KHẨU XƠ, SỢI DỆT TĂNG CẢ LƯỢNG VÀ TRỊ GIÁ

Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, 8 tháng đầu năm nay, cả nước đã thu về 1,7 tỷ USD, xuất 638,2 nghìn tấn xơ, sợi dệt các loại, tăng 16,07% về lượng và tăng 3,16% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái.

 

Tính riêng tháng 8/2015, mặt hàng này xuất 78,6 nghìn tấn, kim ngạch 236,8 triệu USD, giảm 5,6% về lượng và giảm 2,6% về trị giá so với tháng trước –đây là tháng giảm thứ hai kể từ tháng 6 tới hết tháng 8, sau khi tăng ở tháng 7 và giảm ở tháng 6/2015.

 

Tình hình xuất khẩu xơ, sợi dệt 3 tháng gần đây

 

 

Kim ngạch

So sánh với tháng trước (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tháng 6/2015

82.990

223.920.700

-5,4

-5,2

Tháng 7/2015

85.264

227.865.506

+2,7

+1,8

Tháng 8/2015

78.601

236.827.473

-5,6

-2,6

Nguồn số liệu: Tổng cục Hải quan

 

Việt Nam xuất khẩu xơ, sợi dệt sang 17 quốc gia trên thế giới, trong đó Trung Quốc là thị trường chủ lực, chiếm 51,4% tổng lượng xơ, sợi, đạt 328,7 nghìn tấn, trị giá 915,2 triệu USD, tăng 37,45% về lwowngjvaf tăng 17,01% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

 

Thị trường chính thứ hai sau Trung Quốc là Thổ Nhĩ Kỳ, với 65,7 nghìn tấn, trị giá 116,6 triệu USD, giảm 6,92% về lượng và giảm 27,66% về trị giá; kế đến là thị trường Hàn Quốc, đạt 47,6 nghìn tấn, trị giá 127,2 triệu USD, tăng 8,31% về lượng nhưng giảm 0,01% về trị giá so với cùng kỳ…

 

Nhìn chung, 8 tháng đầu năm nay, lượng xơ, sợi dệt xuất khẩu đều tăng trưởng ở hầu hết các thị trường, số thị trường này chiếm 70,5%, trong đó xuất sang thị trường HongKong tăng vượt trội, mặc dù lượng xuất chỉ đạt 15,6 nghìn tấn, trị giá 57,7 triệu USD, nhưng tăng 98,18% về lượng và tăng 52,54% về trị giá. Ngược lại số thị trường có tốc độ tăng trưởng âm chỉ chiếm 25,5% và xuất sang Indonesia giảm mạnh nhất, giảm 44,41% về lượng và giảm 33,61% về trị giá, tương đương với 11,1 nghìn tấn và 37,3 triệu USD.

 

Ngoài thị trường Đài Loan tăng trưởng mạnh, còn có một số thị trường có tốc độ tăng trưởng cũng khá ấn tượng như: Đài Loan tăng 65,4% về lượng và tăng 35,42% về trị giá; Campuchia, tăng 40,8% về lượng và tăng 23,47% về trị giá và Nhật Bản tăng 50,11% về lượng và tăng 15,04% về trị giá so với cùng kỳ.

 

Thống kê sơ bộ từ TCHQ về thị trường xuất khẩu xơ, sợi dệt các loại 8 tháng 2015

 

 

XK 8T/2015

XK 8T/2014

So sánh +/- (%)

Lượng (Tấn)

Trị giá

(USD)

Lượng (Tấn)

Trị giá

(USD)

Lượng

Trị giá

 

Tổng cộng

638.262

1.707.358.665

549.872

1.655.073.128

+16,07

3,16

Trung Quốc

328.700

915.234.171

239.143

782.199.299

+37,45

+17,01

Thỗ Nhì Kỳ

65.792

116.636.771

70.683

161.244.365

-6,92

-27,66

Hàn Quốc

47.688

127.258.402

44.028

127.264.831

+8,31

-0,01

Thái Lan

21.468

47.565.042

19.425

48.293.519

+10,52

-1,51

Hồng Kông

15.686

57.677.657

7.915

37.811.272

+98,18

+52,54

Hoa Kỳ

15.491

20.486.000

11.951

20.994.890

+29,62

-2,42

Ân Độ

12.992

56.911.587

10.757

47.716.001

+20,78

+19,27

Malaixia

12.967

33.821.735

8.692

25.631.217

+49,18

+31,96

Braxin

12.943

29.680.052

16.465

41.899.343

-21,39

-29,16

Indonesia

11.137

37.355.503

20.033

56.269.921

-44,41

-33,61

Đài Loan

10.273

30.751.203

6.211

22.707.340

+65,40

+35,42

Ai Cập

10.077

22.231.650

11.489

30.547.719

-12,29

-27,22

Philippine

8.393

18.812.717

8.111

20.734.340

+3,48

-9,27

Nhật Bản

6.872

33.685.485

4.578

29.280.770

+50,11

+15,04

Pakistan

5.247

16.866.696

6.808

17.587.872

-22,93

-4,10

Cămpuchia

4.721

13.384.926

3.353

10.840.415

+40,80

+23,47

Italia

777

8.404.215

734

8.344.848

+5,86

+0,71

Theo Hương Nguyễn

Nguồn:nhanhieuviet -Bộ Công Thương

XUẤT NHẬP KHẨU: