XUẤT KHẨU HÀNG XƠ, SỢI DỆT MANG LẠI 1,5 TỶ USD

Trong 7 tháng 2015, xuất khẩu xơ, sợi dệt mang lại cho Việt Nam gần 1,5 tỷ USD với 555,9 nghìn tấn, tăng 17,78% về lượng và tăng 4,79% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

 

Hàng năm Việt Nam vẫn phải nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may như xơ, sợi dệt, theo số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ Việt Nam, 7 tháng đầu năm2015, nhập khẩu xơ, sợi dệt chiếm tới 0,9% tổng kim ngạch nhập khẩu, ngược lại, xuất khẩu mặt hàng này cũng mang lại cho Việt Nam gần 1,5 tỷ USD với 555,9 nghìn tấn, tăng 17,78% về lượng và tăng 4,79% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

 

Xơ, sợi dệt của Việt Nam đã có mặt tại 18 quốc gia trên thế giới, với vị trí địa lý thuận lợi cho việc giao thương hàng hóa Trung Quốc soán ngôi xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam, đạt 283,9 nghìn tấn, trị giá 792,5 triệu USD, tăng 41,93% về lượng và tăng 20,66% về trị giá so với cùng kỳ. Đứng thứ hai là thị trường Thổ Nhĩ Kỳ, tuy nhiên tốc độ xuất khẩu hàng xơ, sợi dệt sang đây lại giảm tương đối mạnh, giảm 6,13% về lượng và giảm 28% về trị giá.

 

Đáng chú ý, hai thị trường Đài Loan và Nhật Bản được cho là khá tiềm năng xuất khẩu mặt hàng xơ, sợi dệt của Việt Nam, mặc dù chỉ đứng thứ 12 và 15 trong bảng xếp hạng nhưng tốc độ xuất khẩu mặt hàng này sang Đài Loan và Nhật Bản lại tăng trưởng vượt trội. Dẫn đầu là Đài Loan với mức tăng 67,66% về lượng và tăng 35,59% về trị giá, đạt lần lượt 9,2 nghìn tấn và 27 triệu USD. Thị trường tăng mạnh đứng thứ hai là Nhật Bản, tăng 57,69% về lượng và tăng 21,42% về trị giá, đạt 6,1 nghìn tấn và 30 triệu USD.

 

Nhìn chung, 7 tháng đầu năm nay, số lượng hàng xơ, sợi dệt xuất khẩu sang các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng dương, số thị trường này chiếm 61,1% và ngược lại số thị trường có lượng tăng trưởng âm chỉ chiếm 38,8%.

 

Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường xuất khẩu xơ, sợi dệt 7 tháng 2015

 

Thị trường

XK 7T/2015

XK 7T/2014

+/- (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

555.920

1.488.096.587

471.992

1.420.038.156

17,78

4,79

Trung Quốc

283.953

792.525.850

200.071

656.817.785

41,93

20,66

Thỗ Nhì Kỳ

58.265

102.339.133

62.067

142.136.839

-6,13

-28,00

Hàn Quốc

42.054

112.947.382

37.952

110.124.680

10,81

2,56

Thái Lan

18.951

42.044.756

17.127

42.425.382

10,65

-0,90

Hoa Kỳ

13.644

18.225.818

10.582

18.502.877

28,94

-1,50

Hồng Kông

12.904

47.969.345

6.346

31.072.246

103,34

54,38

Braxin

11.811

27.239.419

14.528

36.315.489

-18,70

-24,99

Ân Độ

11.729

51.218.342

8.937

39.844.466

31,24

28,55

Malaixia

11.467

29.898.100

7.612

22.458.615

50,64

33,13

Anh

9.990

10.246.818

12.359

14.999.647

-19,17

-31,69

Indonesia

9.681

32.277.656

16.268

47.772.121

-40,49

-32,43

Đài Loan

9.216

27.047.178

5.497

19.947.817

67,66

35,59

Ai Cập

9.000

19.905.037

9.547

25.415.945

-5,73

-21,68

Philippine

7.097

15.857.722

6.939

17.713.052

2,28

-10,47

Nhật Bản

6.139

30.055.810

3.893

24.753.610

57,69

21,42

Pakistan

4.871

15.165.390

6.313

15.971.280

-22,84

-5,05

Cămpuchia

3.977

11.374.919

2.862

9.221.874

38,96

23,35

Italia

644

6.763.270

684

7.247.823

-5,85

-6,69

 

Theo Hương Nguyễn
Nguồn: Vinanet/Phòng Thông tin kinh tế quốc tế - (VITIC)