Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong quý 1/2015, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Úc đạt 1,22 tỷ USD tăng 2,5% so với quý 1/2014, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Úc đạt 742,86 triệu USD, tăng 1,2% so với cùng kỳ năm 2014. Kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc đạt 475,84 triệu USD, tăng 4,5% so với cùng kỳ.
1. Xuất khẩu của Việt Nam sang Úc
Sau hai tháng liên tục sụt giảm kim ngạch xuất khẩu (tháng 1 giảm 20,7%, hai tháng đầu năm giảm 10,7% so với cùng kỳ), kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Úc bắt đầu đà tăng trở lại. Xuất khẩu tháng 3 năm 2015 tăng 25% so với tháng 2 và tăng 1,2% so với cùng kỳ 2014. Kim ngạch xuất khẩu quý 1/2015 tăng chủ yếu do các mặt hàng máy tính, sản phẩm điện, điện tử tăng 224,6% điện thoại các loại và linh kiện tăng 99,8%, máy mọc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác tăng 93,4%, kim loại thường khác và các sản phẩm tăng 61,9%, hạt tiêu tăng 59,6%, giày dép các loại tăng 50%...
Bên cạnh các mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng tốt, thì nhiều mặt hàng có dấu hiệu suy giảm từ đầu năm như sắt thép các loại giảm 61,1%, các sản phẩm từ sắt thép giảm 56,5%, dầu thô giảm 39,4%, thuỷ sản giảm 31,3%...
Đơn vị tính: USD
|
Mặt hàng |
Q1/2014 |
Q1/2015 |
Tăng/giảm (%) |
|
Kim ngạch xuất khẩu |
733,845,268 |
742,855,376 |
1.2 |
|
Dầu thô |
336,377,459 |
203,774,720 |
-39.4 |
|
Điện thoại các loại và linh kiện |
75,258,622 |
150,363,402 |
99.8 |
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện |
16,454,097 |
53,416,170 |
224.6 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
23,194,231 |
44,858,442 |
93.4 |
|
Giày dép các loại |
25,245,026 |
37,860,952 |
50.0 |
|
Hàng thủy sản |
53,165,248 |
36,513,179 |
-31.3 |
|
Hàng dệt, may |
26,644,796 |
31,547,736 |
18.4 |
|
Gỗ và sản phẩm gỗ |
25,110,238 |
31,100,624 |
23.9 |
|
Hạt điều |
20,786,716 |
21,956,043 |
5.6 |
|
Kim loại thường khác và sản phẩm |
7,731,121 |
12,514,038 |
61.9 |
|
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù |
6,623,535 |
9,608,895 |
45.1 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
8,257,543 |
8,940,209 |
8.3 |
|
Sản phẩm từ chất dẻo |
7,930,432 |
8,695,531 |
9.6 |
|
Cà phê |
5,828,335 |
6,541,632 |
12.2 |
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy |
5,806,211 |
6,075,403 |
4.6 |
|
Sản phẩm từ sắt thép |
13,727,109 |
5,973,049 |
-56.5 |
|
Hàng rau quả |
4,757,802 |
4,209,628 |
-11.5 |
|
Hạt tiêu |
2,527,269 |
4,034,469 |
59.6 |
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm |
4,307,658 |
3,608,860 |
-16.2 |
|
Sắt thép các loại |
9,021,717 |
3,510,869 |
-61.1 |
|
Clanhke và xi măng |
4,040,613 |
VẬN CHUYỂN LITACO |























