Theo số liệu thống kê của Tổng Cục Hải quan, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Nam Phi trong năm 2013 tăng trưởng tốt, đạt xấp xỉ 920 triệu USD, tăng 27,1% so với năm 2012 (723,8 triệu USD).
Trong đó, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Nam Phi đạt trên khoảng 765 triệu USD, tăng 24,84%; và nhập khẩu của Việt Nam từ quốc gia này đạt gần 155 triệu USD, tăng 39,38% so với cùng kỳ năm 2012 so với cùng kỳ năm 2012.
Xuất nhập khẩu của Việt Nam sang Nam Phi
Đơn vị: triệu USD
|
|
2013 |
2012 |
Tăng / Giảm (%) |
|
Xuất khẩu |
764,8 |
612,7 |
+ 24,84 |
|
Nhập khẩu |
154,8 |
111,1 |
+ 39,38 |
Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam
Về cơ cấu hàng hóa xuất khẩu, giống như năm 2012, mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện vẫn là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam sang Nam Phi trong năm 2013, đạt xấp xỉ 462 triệu USD, tăng tới 99,83% so với năm 2012 và chiếm tỷ trọng tới 60,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường này. Ngoài ra, một số mặt hàng khác cũng có kim ngạch tăng trưởng khả quan, như: giầy dép các loại đạt 81,3 triệu USD, tăng 18,66%; mặt hàng dệt may đạt 18,1 triệu USD, tăng 17,92%; mặt hàng máy móc thiết bị dụng cụ và phụ tùng đạt 18,1 triệu USD, tăng 44,1%; mặt hàng hạt tiêu đạt 12,3 triệu USD, tăng 31,5%...
Tuy nhiên, trong năm 2013, nhiều mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nam Phi lại có kim ngạch giảm so với năm 2012, như: mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 37,6 triệu USD, giảm 5,35%; mặt hàng gạo đạt 14,4 triệu USD, giảm 16,41%; sản phẩm hóa chất đạt 13,9, giảm 29,92%; mặt hàng cà phê đạt 11,8 triệu USD, giảm 25,83%...
Một số mặt hàng xuất khẩu chính từ Việt Nam sang thị trường Nam Phi
Đơn vị: USD
|
Tên mặt hàng |
2013 |
2012 |
Tăng/Giảm (%) |
|
Điện thoại các loại và linh kiện |
461.853.677 |
231.127.147 |
99,83 |
|
Giầy dép các loại |
81.319.829 |
68.529.174 |
18,66 |
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện |
37.630.121 |
39.757.055 |
-5,35 |
|
Hàng dệt may |
18.142.104 |
15.385.216 |
17,92 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
18.082.487 |
12.551.873 |
44,06 |
|
Gạo |
14.393.322 |
17.219.981 |
-16,41 |
|
Sản phẩm hoá chất |
13.930.611 |
19.877.480 |
-29,92 |
|
Hạt tiêu |
12.270.483 |
9.331.725 |
31,49 |
|
Cà phê |
11.833.046 |
15.953.511 |
-25,83 |
|
Sản phẩm từ sắt thép |
11.736.271 |
6.333.673 |
85,30 |
|
Gỗ và sản phẩm gỗ |
7.976.273 |
6.361.269 |
25,39 |
|
Hạt điều |
7.913.098 |
7.630.966 |
3,70 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
6.688.200 |
5.802.306 |
15,27 |
|
Than đá |
4.607.680 |
5.684.468 |
-18,94 |
|
Tổng kim ngạch xuất khẩu |
764.817.340 |
612.646.139 |
24,84 |
Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam
Trong số 10 mặt hàng nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam từ Nam Phi, có tới 6 mặt hàng có kim ngạch giảm so với năm 2012, bao gồm: sản phẩm hóa chất đạt 7,3 triệu USD, giảm 19,26%; máy móc thiết bị dụng cụ và phụ tùng đạt 5,3 triệu USD, giảm 3,9%; mặt hàng chất dẻo nguyên liệu đạt 4,4 triệu USD, giảm 3,75%; mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ đạt 3,1 triệu USD, giảm 0,04%; mặt hàng sắt thép các loại đạt 2,4 triệu USD, giảm 48% và hàng thủy sản đạt 0,3 triệu USD, giảm tới 77,8%.
Đóng góp vào mức tăng 39,38% trong tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Nam Phi là do sự tăng trưởng mạnh trong giá trị của các mặt hàng chính, bao gồm phế liệu sắt thép đạt 63,4 triệu USD, tăng 73,76%; mặt hàng kim loại thường khác đạt 38,5 triệu USD, tăng 71,95%; mặt hàng hóa chất đạt 5,8 triệu USD, tăng 89,94%...
Mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ thị trường Nam Phi
Đơn vị: USD
|
Tên mặt hàng |
2013 |
2012 |
Tăng/Giảm (%) |
|
Phế liệu sắt thép |
63.443.920 |
36.512.697 |
73,76 |
|
Kim loại thường khác |
38.505.162 |
22.393.452 |
71,95 |
|
Sản phẩm hóa chất |
7.312.669 |
9.056.801 |
-19,26 |
|
Hàng rau quả |
6.288.058 |
VẬN CHUYỂN LITACO |























