Hàng hóa nhập khẩu từ thị trường Australia 8 tháng đầu năm 2015 sụt giảm nhẹ 3,2% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, chỉ đạt 1,33 tỷ USD.
Trong đó, hai nhóm hàng nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường này đều sụt giảm đó là: nhập khẩu lúa mì giảm mạnh gần 35%, chỉ đạt 219,1 triệu USD; nhập khẩu kim loại thường giảm 3,5%, đạt 229,32 triệu USD. Bên cạnh đó, các nhóm hàng nhập khẩu sụt giảm mạnh còn có: Phế liệu sắt thép (-57,8%), bông (-46%),quặng và khoáng sản(-45,6%), rau quả (-51,2%), gỗ và sản phẩm gỗ (-61%).
Ngược lại, nhập khẩu máy móc, thiết bị; sắt thép và nguyên liệu nhựa nhập khẩu từ Australia lại tăng mạnh, với mức tăng lần lượt là 103,6%, 91,2% và 147,6%.
Nhập khẩu rau quả từ thị trường này sụt giảm mạnh do từ ngày 1/1/2015, Việt Nam chính thức tạm ngừng nhập khẩu 38 loại hoa quả có xuất xứ từ Australia. Nguyên nhân do những lo ngại về an toàn vệ sinh thực phẩm liên quan đến vi trùng từ ruồi giấm có trong hoa quả tươi nhập khẩu từ Australia.
Thương vụ Việt Nam tại Australia (Bộ Công thương) cho biết, từ ngày 1/8/2015, Việt Nam chính thức mở cửa nhập khẩu trở lại 3 loại quả là cam, quýt và nho từ Australia. Theo đó, phía Australia cũng cam kết cung cấp cho Việt Nam các sản phẩm đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu nhập khẩu. Bộ Nông nghiệp Australia cho biết, luôn tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện vệ an toàn sinh học và có thể đáp ứng các tiêu chuẩn cao nhất của Việt Nam để xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp.
Bộ Nông nghiệp Australia đã làm việc rất chặt chẽ với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam để cả hai bên cùng giải quyết các vấn đề chung. Australia đã có thể cung cấp chi tiết các bằng chứng về việc bảo đảm mạnh mẽ về cho hệ thống sản xuất ở khắp mọi nơi.
Trước đó, vào tháng 5/2015, Bộ Nông nghiệp Australia đã tạo điều kiện để Việt Nam có chuyến tham quan xác minh và đã cùng nhau thiết lập một bản dự thảo rằng, Việt Nam sẽ cho phép nhập khẩu các sản phẩm cam, quýt và nho từ Australia.
Ngược lại, vừa qua, Australia cũng đã hoàn tất thủ tục cho phép nhập khẩu trái vải Việt Nam. Mối quan hệ thương mại hai chiều này cho phép người tiêu dùng hai nước có sự đa dạng các sản phẩm nhập khẩu hơn và thAustralia đẩy nền sản xuất nông nghiệp phát triển cũng như gia tăng xuất khẩu.
Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ nhập khẩu từ Australia 8 tháng đầu năm 2015
ĐVT: USD
|
Mặt hàng |
8T/2015 |
8T/2014 |
+/-(%) 8T/2015 so với cùng kỳ |
|
Tổng kim ngạch nhập khẩu |
1.331.441.737 |
1.374.755.467 |
-3,2 |
|
Kim loại thường khác |
229.315.556 |
237.603.796 |
-3,5 |
|
Lúa mì |
219.096.478 |
336.540.210 |
-34,9 |
|
Than đá |
73.897.393 |
61.233.716 |
+20,7 |
|
Phế liệu sắt thép |
63.402.085 |
150.393.875 |
-57,8 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác |
54.256.184 |
26.643.505 |
+103,6 |
|
Dược phẩm |
36.845.347 |
30.328.231 |
+21,5 |
|
Sữa và sản phẩm sữa |
31.517.687 |
24.523.281 |
+28,5 |
|
Bông các loại |
31.350.495 |
58.246.861 |
-46,2 |
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày |
25.659.653 |
23.344.647 |
+9,9 |
|
Sắt thép các loại |
25.492.259 |
13.332.293 |
+91,2 |
|
Sản phẩm hóa chất |
21.330.483 |
23.210.707 |
-8,1 |
|
Quặng và khoáng sản khác |
18.383.939 |
33.782.485 |
-45,6 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
14.216.231 |
5.740.596 |
+147,6 |
|
Thức ăn gia sAustralia và nguyên liệu |
12.784.277 |
15.231.136 |
-16,1 |
|
Hàng rau quả |
11.072.209 |
22.693.144 |
-51,2 |
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ |
9.226.583 |
8.636.628 |
+6,8 |
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm |
7.498.497 |
8.280.191 |
-9,4 |
|
Khí đốt hóa lỏng |
7.402.722 |
8.709.383 |
-15,0 |
|
Sản phẩm từ sắt thép |
4.105.156 |
4.991.665 |
-17,8 |
|
Chế phẩm thực phẩm khác |
3.369.363 |
3.331.194 |
+1,1 |
|
Gỗ và sản phẩm gỗ |
2.678.437 |
6.874.264 |
-61,0 |
|
Dầu mỡ động thực vật |
2.422.253 |
2.562.919 |
-5,5 |
|
Hóa chất |
1.412.668 |
2.187.607 |
-35,4 |
Theo Thủy Chung
Nguồn:nhanhieuviet -Bộ Công Thương























