Hồng Kông, với hệ thống dịch vụ thương mại bán buôn bán lẻ rất phát triển, đồng thời đây được xem như là cửa ngõ thương mại- đầu tư của Trung Quốc với nước ngoài. Do vậy, qua thị trường này, hàng Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội mở rộng xuất khẩu với nhiều nước.
Đối với thị trường này, những mặt hàng Việt Nam xuất khẩu chính sang Hồng Kông gồm: điện tử và hàng điện tử, máy móc và thiết bị dụng cụ phụ tùng, hàng dệt may, giày dép các loại, thủy sản,… Trong đó, mặt hàng giày dép (mã HS 64) luôn đứng thứ 3 về kim ngạch tại thị trường Hồng Kông, với mức tăng trưởng 20% giai đoạn 2010-2014.

Mỗi năm, Hồng Kông chi từ 4-5 tỷ cho việc nhập khẩu mặt hàng giày dép từ các nước, là nước đứng thứ 7 về kim ngạch nhập khẩu giày dép năm 2014 trên thế giới. Trong giai đoạn 2010-2014, kim ngạch nhập khẩu giày dép của nước này có xu hướng giảm nhẹ, với mức tăng trưởng -3%.
Theo ITC, Việt Nam là đối tác xuất khẩu lớn thứ 3 mặt hàng giày dép tại Hồng Kông, sau Trung Quốc và Italy. Kim ngạch xuất khẩu giày dép của Việt Nam tại Hồng Kông tăng đều các năm, khoảng 100 triệu USD/năm, từ 89,31 triệu USD năm 2010 đã tăng lên 148,25 triệu USD năm 2013. Riêng năm 2014, đạt kim ngạch cao nhất, với 206,49 triệu USD, tăng 39% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 4,5% thị phần.
Theo Hải quan Việt Nam, tháng 7 năm 2015, kim ngạch xuất khẩu giày dép của Việt Nam sang thị trường Hồng Kông đạt 15,54 triệu USD, tăng 14, 86% so với cùng kỳ năm ngoái; nâng kim ngạch 7 tháng đạt 91,54 triệu USD, tăng 35,02% so với cùng kỳ năm ngoái.
Những mặt hàng giày dép chính (theo HS 6 số) của Việt Nam xuất khẩu sang Hồng Kông năm 2014
Đơn vị tính: nghìn USD
|
Mã HS |
Mô tả hàng hóa |
Năm 2014 |
% tăng trưởng so với năm 2013 |
% tăng trưởng giai đoạn |
Thị phần tại Hồng Kông |
|
640399 |
Giày dép khác, có đế noài bằng cao su/ plastic, mũ giày bằng da thuộc |
112.383 |
43,96 |
34 |
5,4 |
|
640299 |
Giày dép khác, có đế ngoài và mũ bằng cao su/ plastic |
30.386 |
23,20 |
19 |
6,3 |
|
640411 |
Giày dép thể thao, có đế ngoài bằng cao su hoặc plastic |
15.770 |
11,39 |
36 |
7,4 |
|
640419 |
Giày dép thể thao, có đế ngoài bằng cao su hoặc plastic và mũ giày bằng vật liệu dệt |
13.785 |
75,65 |
37 |
4,6 |
|
640391 |
Giày dép có đế ngoài bằng cao su/ plastic, mũ giày bằng da thuộc, cổ cao quá mắt cá chân |
10.839 |
88,14 |
-15 |
3,3 |
|
640620 |
Đế ngoài và gót giày, bằng cao su hoặc plastic |
7.670 |
-0,07 |
5 |
6 |
|
640291 |
Giày dép khác, có đế ngoài và mũ bằng cao su/ plastic, cổ cao quá mắt cá chân |
6.628 |
78,27 |
62 |
14,1 |
|
640690 |
Các bộ phận của giày, dép (kể cả mũ giày đã hoặc chưa gắn đế trừ đế ngoài); miếng lót của giày, dép có thể tháo rời, đệm gót chân và các sản phẩm tương tự |
4.339 |
20,19 |
-7 |
3,5 |
|
640319 |
Giày dép thể thao, có đế ngoài bằng cao su/ plastic/ da thuộc và mũ giày bằng da thuộc |
2.397 |
503,78 |
17 |
5,1 |
|
640359 |
Giày dép khác, có đế ngoài và mũ giày bằng da thuộc |
794 |
128,82 |
-31 |
0,2 |
|
640219 |
Giày dép thể thao khác, có đế ngoài và mũ bằng cao su hoặc plastic |
725 |
0,97 |
1 |
2,7 |
Nguồn số liệu: ITC
Nguồn:vietnamexport























