(VINANET) - Theo số liệu thống kê từ TCHQ, tháng 3/2012 Việt Nam đã xuất khẩu 468,4 triệu USD hàng hóa sang Hàn Quốc, tăng 20,78% so với tháng liền kề trước đó, nâng kim ngạch xuất khẩu quí I/2012 của Việt Nam sang thị trường này lên 1,2 tỷ USD, tăng 1,94% so với cùng kỳ năm 2011.
Các mặt hàng chính xuất khẩu sang Hàn Quốc trong quí I năm nay là hàng dệt may, phương tiện vận tải và phụ tùng, hàng thủy sản, dầu thô, xơ sợi các loại… trong đó hàng dệt may có kim ngạch đạt cao nhất với 269,6 triệu USD, tăng 45% so với cùng kỳ năm trước. Tính riêng tháng 3/2012, xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Hàn Quốc chỉ tăng nhẹ so với tháng 2/2012, tăng 0,53%.
Năm nay, xuất khẩu hàng dệt may sang Hàn Quốc dự kiến sẽ vượt ngưỡng 1 tỉ USD, đưa nước này trở thành thị trường trọng điểm lớn thứ 4 của dệt may Việt Nam, sau Mỹ, EU, Nhật Bản.
Tham khảo giá xuất khẩu một số chủng loại hàng dệt may xuất khẩu sang Hàn Quốc trong quí I/2012
|
Chủng loại |
ĐVT |
Đơn giá (USD) |
Cảng, cửa khẩu |
PTTT |
|
áo sơ mi nam;MITNSOM3351(95;100;105;110) |
cái |
9,21 |
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh) |
FOB |
|
áo jacket nữ (1lớp) |
chiếc |
40,61 |
Cảng Hải Phòng |
FOB |
|
áo jacket nam 1 lớp |
chiếc |
35,03 |
Cảng Hải Phòng |
FOB |
|
áo vest nữ 1 lớp |
chiếc |
25,41 |
Cảng Hải Phòng |
FOB |
|
Quần dài nam ( 01 lớp ) Cỡ (78.82.86.90.96 ) |
chiếc |
17,54 |
Cảng Hải Phòng |
FOB |
|
Quần Jean nam |
chiếc |
16,22 |
Cảng Hải Phòng |
FOB |
|
áo gi-lê nữ ( 01 lớp ) Cỡ ( S.M.L.XL) |
chiếc |
14,96 |
Cảng Hải Phòng |
FOB |
|
Váy nữ 2 lớp |
chiếc |
14,92 |
Cảng Hải Phòng |
FOB |
|
áo thun nữ t-shirt-CLM-TSMTA0 |
cái |
7,57 |
ICD III -Transimex (Cang SG khu vuc IV) |
FOB |
|
áo Thun Nữ (Size: S) - Tommy -1M87616175 |
cái |
15,88 |
ICD Tây Nam (Cảng Saigon KV IV) |
FOB |
|
áo thun nam ( Size S) - Club Monaco - MH : 02500980; 02500999 |
cái |
7,48 |
ICD Tây Nam (Cảng Saigon KV IV) |
FOB |
|
áo Jacket nữ (02 lớp) cỡ: S, M, L, XL |
chiếc |
70,52 |
Sân bay Quốc tế Nội Bài (Hà Nội) |
FOB |
|
Quần dài nữ ( 100% polyester ) |
chiếc |
17,68 |
Sân bay Quốc tế Nội Bài (Hà Nội) |
FOB |
|
áo Vest nam |
cái |
13,89 |
Sân bay Tân Sơn Nhất (Hồ Chí Minh) |
FOB |
|
áojacket nam có mũ( 1 lớp) |
chiếc |
38,97 |
Cảng Hải Phòng |
FOB |
|
áo gi-lê nữ |( 01 lớp ) Cỡ ( S.M.L.XL) |
chiếc |
14,62 |
Cảng Hải Phòng |
FOB |
|
áo gi-lê nam ( 01 lớp ) Cỡ ( M.L.XL.XXL ) |
chiếc |
14,45 |
Cảng Hải Phòng |
FOB |
|
áo Jacket nữ (01 lớp) Cỡ: XS, S, M, L |
chiếc |
39,36 |
Cảng Hải Phòng |
FOB |
|
áo vest nữ 1 lớp |
chiếc |
18,41 |
Cảng Hải Phòng |
FOB |
|
AC1203234-áo thun nữ(Chất liệu sợi nhân tạo) |
cái |
9,60 |
Cảng Vict |
FOB |
|
Quần dài nữ TE-PAE2251-A0 |
cái |
17,90 |
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh) |
FOB |
|
Quần Jean Nam |
chiếc |
17,94 |
Cảng Hải Phòng |
FOB |
|
Quần short nữ (size: từ 24 đến 32) |
chiếc |
8,64 |
ICD III -Transimex (Cang SG khu vuc IV) |
FOB |
|
Quần soóc nam 1 lớp |
chiếc |
13,16 |
Cảng Hải Phòng |
FOB |
|
Quần thun nam (0522134020)-size M |
cái |
5,75 |
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh) |
FOB |
|
Quấn dài nam - DMM12317(vải chính: 88% nylon, 12% polyurethane) |
chiếc |
18,13 |
Cảng Hải Phòng |
FOB |
Đứng thứ hai sau mặt hàng dệt may là phương tiện vận tải và phụ tùng, tuy kim ngạch chỉ đạt 187,8 USD trong 3 tháng đầu năm nay nhưng lại có sự tăng trưởng vượt bậc so với các mặt hàng khác, tăng 1297,78% so với cùng kỳ năm trước.
Đáng chú ý, mặt hàng quặng và khoáng sản, kim ngạch xuất khẩu trong tháng chỉ đạt 654,2 nghìn USD, tăng 214,5% so với tháng 2/2012, nâng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này 3 tháng đầu năm lên trên 1 triệu USD, nhưng lại có sự tăng trưởng cao nhất, tăng 2654,14% so với 3 tháng năm 2011.
Đứng thứ ba trong bảng xếp hạng về kim ngạch là mặt hàng thủy sản với kim ngạch đạt trong tháng là 47,2 triệu USD, tăng 63,66% so với tháng 2/2012, nâng kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản sang thị trường Hàn Quốc 3 tháng đầu năm lên 109,2 triệu USD, tăng 23,87% so với cùng kỳ năm trước.
Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), Hàn Quốc đang là một trong 5 quốc gia nhập khẩu thủy sản nhiều nhất từ Việt Nam.
Mặt hàng tôm chiếm 33% trong tổng giá trị thủy sản xuất khẩu của Việt Nam vào Hàn Quốc. Hiện, Hàn Quốc chiếm khoảng 7,8% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam với ba nhóm sản phẩm chính là nhuyễn thể chân đầu, tôm và cá các loại. Trong đó, nhuyễn thể chân đầu chiếm 35,5% giá trị, tôm chiếm 33% và cá các loại chiếm 29%.
Tuy nhiên, tại thời điểm này, khi nguồn nguyên liệu mực, bạch tuộc khan hiếm, giá tăng chóng mặt khiến nhiều doanh nghiệp xuất khẩu nhuyễn thể chân đầu gặp khó khăn. Để “cứu” tình trạng khan hiếm nguyên liệu, ngành thủy sản tại một số địa phương như Đà Nẵng, Bình Thuận, Kiên Giang… đang đánh giá, tái tạo lại vùng nuôi, khoanh vùng, hạn chế hoặc cấm ngư dân khai thác trong các tháng mực sinh sản, quy định các trang thiết bị đánh bắt trong mùa sinh sản.
Để chiếm lĩnh thị trường vốn tiềm năng song cũng không ít khó khăn này, các chuyên gia ngành thủy sản cũng khuyến cáo, các doanh nghiệp cần tìm hiểu, nắm bắt rõ nhu cầu của thị trường Hàn Quốc; đặc biệt, cần nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng tính cạnh tranh.
VASEP sẽ cùng hợp tác với Hiệp hội Thương mại Thủy sản Hàn Quốc (KFTA) để thỏa thuận trao đổi thông tin, mở rộng thị trường, tìm hiểu nhu cầu sản phẩm mới tại thị trường Hàn Quốc. Về vấn đề thương mại thủy sản, hai bên thống nhất sẽ thông báo cho nhau khi phát hiện ra sản phẩm sai lỗi, chất lượng kém hoặc công ty làm ăn không trung thực.
Hiện nay, trước nhiều rào cản mới được dựng lên ở các thị trường lớn, nhiều công ty xuất khẩu tôm của Việt Nam đã tính đến việc đẩy mạnh xuất khẩu sang Hàn Quốc. Quan hệ thương mại giữa hai nước ngày càng được cải thiện, yêu cầu về chất lượng sản phẩm cũng “thoáng” hơn so với thị trường Nhật Bản và Mỹ, cùng với nhu cầu tiêu thụ ổn định là những yếu tố cơ bản hậu thuẫn cho xuất khẩu tôm Việt Nam sang thị trường này.
Xuất khẩu sang Hàn Quốc 3 tháng 2012
ĐVT: USD
|
Mặt hàng |
KNXK T3/2012 |
KNXK 3T/2012 |
KNXK 3T/2011 |
% +/- KN T3 so T2/2012 |
%+/- KN so cùng kỳ |
|
Tổng kim ngạch |
468.437.549 |
1.232.671.950 |
1.209.182.732 |
20,78 |
1,94 |
|
hàng dệt, may |
95.843.342 |
269.635.854 |
185.954.204 |
0,53 |
45,00 |
|
phương tiện vận tải và phụ tùng |
43.864.738 |
187.859.545 |
13.439.864 |
6,85 |
1297,78 |
|
Hàng thủy sản |
47.291.933 |
109.271.676 |
88.213.359 |
63,66 |
23,87 |
|
dầu thô |
60.000.000 |
60.000.000 |
382.665.524 |
* |
-84,32 |
|
xơ, sợi các loại |
20.085.811 |
57.262.839 |
|
-11,92 |
* |
|
gỗ và sản phẩm gỗ |
24.543.767 |
55.564.437 |
49.856.501 |
130,74 |
11,45 |
|
máy móc, thi?? VẬN CHUYỂN LITACO |























